Trang trại

CapraCareChăn nuôi dê thông minh

Chức năng

Trang chủ
Giám sát IoT
Trợ lý AI
Sổ tay điện tử
Đàn dê
Cảnh báo
Báo cáo
Cài đặt
Quay lại sổ tay
Kỹ thuật chăn nuôi dê

Cập nhật 29/07/2026

1.2.3. Các giống dê nhập ngoại hướng sữa

jamunapari
beetal
barbari
alpine
dê cái
dê đực
sữa
năng
giống
cao
nuôi
suất
lai
sản
nguồn

Tóm tắt nhanh

Nhằm nâng cao năng suất sữa, Việt Nam đã nhập và lai tạo nhiều giống dê sữa cao sản như Jamunapari, Beetal, Barbari và Alpine. Các giống này chủ yếu được sử dụng trong các chương trình lai cải tạo đàn hoặc nuôi tại các trang trại chuyên…

Nội dung chi tiết

Nhằm nâng cao năng suất sữa, Việt Nam đã nhập và lai tạo nhiều giống dê sữa cao sản như Jamunapari, Beetal, Barbari và Alpine. Các giống này chủ yếu được sử dụng trong các chương trình lai cải tạo đàn hoặc nuôi tại các trang trại chuyên sữa. a. Dê Jamunapari Có nguồn gốc từ Ấn Độ. Thân hình lớn, cao chân. Bộ lông chủ yếu màu trắng, có thể xuất hiện các mảng nâu hoặc đen ở đầu và cổ. Tai rất dài và cụp xuống. Mũi cong đặc trưng. Năng suất sữa trung bình 1,5 – 3,0 lít/ngày. Được sử dụng phổ biến để lai cải thiện năng suất sữa và tầm vóc đàn dê địa phương. b. Dê Beetal Có nguồn gốc từ Ấn Độ. Tầm vóc lớn, ngoại hình khá giống Jamunapari. Lông chủ yếu màu đen hoặc nâu sẫm pha đốm trắng. Tai lớn và cụp sâu. Có khả năng cho thịt và sữa tốt. Năng suất sữa khoảng 1,5 – 3,0 lít/ngày. c. Dê Barbari Có nguồn gốc từ Ấn Độ. Thân hình nhỏ gọn. Bộ lông màu trắng có các đốm nâu hoặc đen. Tai nhỏ và dựng đứng. Thành thục sinh dục sớm. Khả năng sinh sản cao. Thích hợp nuôi nhốt hoàn toàn và mô hình chăn nuôi quy mô hộ gia đình. d. Dê Alpine Alpine là giống dê sữa cao sản có nguồn gốc từ vùng núi Alps (Pháp), hiện được nuôi phổ biến tại nhiều quốc gia. Đặc điểm nổi bật gồm: Khối lượng sơ sinh khoảng 2,5 – 2,9 kg/con. Khối lượng trưởng thành: Dê cái: 50 – 55 kg. Dê đực: 60 – 70 kg. Chu kỳ khai thác sữa khoảng 220 – 240 ngày. Sản lượng sữa đạt khoảng 350 kg/chu kỳ, tương đương 3 – 5 lít/ngày trong điều kiện nuôi dưỡng tốt. Ưu điểm chung Năng suất sữa cao. Tăng trưởng nhanh. Hiệu quả lai tạo tốt với các giống địa phương. Hạn chế Khả năng thích nghi với khí hậu nóng ẩm thấp hơn giống nội. Chi phí thức ăn và chăm sóc cao. Yêu cầu khẩu phần dinh dưỡng cân đối và điều kiện chuồng nuôi tốt.

Phụ lục

Mục lục bài viết

Liên quan

Bài viết gợi ý

1.3. Quy trình đánh giá và chọn lọc dê cái giống

Kỹ thuật chăn nuôi dê

1.2.1. Giống dê Cỏ (Dê địa phương)

Kỹ thuật chăn nuôi dê

1.3.3. Đánh giá khả năng sinh sản và năng suất tiết sữa

Kỹ thuật chăn nuôi dê

1.2.4. Giống dê Boer chuyên thịt

Kỹ thuật chăn nuôi dê

1.2.2. Giống dê Bách Thảo

Kỹ thuật chăn nuôi dê